xuất huyết đại tràng

Cụ thể, viêm đại tràng xuất huyết có thể gây ra nhiều biến chứng ở bệnh đại tràng, ảnh hưởng tới tính mạng như: Hoặc gây ung thư đại tràng. Hiện nay nguy cơ người bị xuất huyết đại tràng tiến triển sang ung thư là rất cao. Trong số đó có khoảng 2,5% người bệnh II - Nguyên nhân gây viêm loét đại trực tràng. Đại tràng là cơ quan cuối cùng của đường tiêu hóa. Tại đây, phân sẽ được hình thành và chứa đựng trước khi đào thải ra ngoài cơ thể. Nguyên nhân gây bệnh viêm loét đại trực tràng xuất huyết vẫn chưa có câu trả lời. Xuất huyết đại tràng: Niêm mạc đại tràng bị tổn thương dẫn tới tình trạng chảy máu bên trong đại tràng. Người bệnh cần được cầm máu ngay lập tức để tránh tử vong do bị mất máu. Thủng đại tràng: Khi ổ viêm loét ngày càng sâu sẽ ăn mòn niêm mạc đại tràng và Viêm đại tràng xung huyết là hiện tượng niêm mạc đại tràng bị phù nề, sưng viêm do tăng lưu lượng máu trong các mạch máu. Hiện tượng này thực chất là phản ứng của ruột già khi tiếp xúc với độc tố của các chủng vi khuẩn có hại. Tương tự như các bệnh viêm đại tràng khác, viêm đại tràng xung huyết cũng có thể tiến triển cấp hoặc mãn tính. Polyp đại tràng là một khối nhỏ các tế bào hình thành trên niêm mạc đại tràng (ruột già). Hầu hết các polyp đại tràng là vô hại nhưng qua thời gian, một số polyp đại tràng có thể phát triển thành ung thư đại tràng, gây tử vong khi được tìm thấy ở giai đoạn muộn của nó. Có thể có 1 hoặc nhiều polyp ở đại tràng. Kein Mann Will Mich Näher Kennenlernen. Xuất huyết tiêu hóa dưới chiếm khoảng 15% các trường hợp xuất huyết trong đường tiêu hóa. Bệnh có thể gây mất nhiều máu và nguy hiểm đến tính mạng khi phát hiện hay chữa trị chậm trễ. Hãy cùng Doctor có sẵn tìm hiểu rõ hơn về tình trạng bệnh này qua bài viết sau đây nhé! Tóm tắt nội dung1 Xuất huyết tiêu hóa dưới là gì?2 Nguyên nhân của xuất huyết tiêu hóa dưới Đối với trẻ con Đối với người lớn Đối với người cao tuổi 3 Triệu chứng xuất huyết tiêu hóa dưới Tiêu ra máu Các triệu chứng toàn thân Triệu chứng của tiền sử bệnh4 Chẩn đoán xuất huyết tiêu hóa dưới Polyp Đại – trực tràng U bướu Bệnh túi thừa Trĩ hậu Các bệnh lý viêm nhiễm Nguyên nhân mạch máu 5 Điều trị xuất huyết tiêu hóa dưới 6 Kết luận Tư liệu tham khảo Xuất huyết tiêu hóa dưới là tình trạng chảy máu trong lòng ống tiêu hóa do một hay nhiều tổn thương từ góc Treitz của ruột non đến đến dưới hậu môn. Nguyên nhân của bệnh rất đa dạng, trong đó nguồn gốc gây chảy máu từ ruột già và hậu môn chiếm khoảng 90% các trường hợp, còn lại 10% do nguyên nhân từ ruột non. Xuất huyết tiêu hóa dưới là gì? Nguyên nhân của xuất huyết tiêu hóa dưới Xuất huyết tiêu hóa dưới có nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra, tùy theo độ tuổi mà có những bệnh lý khá chuyên biệt bao gồm Đối với trẻ con Polyp Pô-líp Loạn sản mạch máu Túi thừa Meckel bẩm sinh Lồng ruột Nứt hậu môn. Đối với người lớn Polyp Pô-líp Ung thư đại-trực tràng Viêm loét đại tràng do nhiễm trùng, do lao, do HIV Túi thừa đại tràng Bệnh Crohn Trĩ nội, trĩ ngoại chảy máu. Bệnh trĩ – Nguyên nhân gây ra hiện tượng xuất huyết tiêu hóa dưới Đối với người cao tuổi Polyp Pô-líp Ung thư đại – trực tràng Túi thừa đại tràng Viêm đại – trực tràng do xạ trị, hóa trị Nhồi máu mạch mạc treo ruột Trĩ nội, trĩ ngoại chảy máu. Triệu chứng xuất huyết tiêu hóa dưới Tiêu ra máu Triệu chứng đặc hiệu của xuất huyết tiêu hóa dưới là đi tiêu ra máu màu đen, màu đỏ hoặc có cục máu đông trong phân. Nếu chảy máu chậm với lượng ít thì người bệnh có thể đi tiêu phân đen như trong xuất huyết tiêu hóa trên. Đôi khi chảy máu ồ ạt khiến bệnh nhân đi tiêu máu đỏ liên tục, ảnh hưởng đến dấu hiệu sinh tồn rõ rệt. Tiêu ra máu là triệu chứng đặc hiệu của xuất huyết tiêu hóa dưới Các triệu chứng toàn thân Trên thực tế ghi nhận có 30% bệnh nhân biểu hiện thiếu máu mạn tính là thỉnh thoảng bị chóng mặt và thay đổi các dấu hiệu sinh tồn theo tư thế như hạ huyết áp khi đứng dậy, tăng nhịp tim khi đi bộ. Và 10% các bệnh nhân có triệu chứng của mất máu cấp như bị ngất xỉu và 20% bị mất máu trung bình với tình trạng hoa mắt, vã mồ hôi, mạch nhanh, huyết áp tụt. Triệu chứng của tiền sử bệnh Việc khai thác nhóm triệu chứng này giúp định hướng nguyên nhân gây xuất huyết tiêu hóa dưới, bao gồm Loạn sản mạch máu và bệnh túi thừa thường không có triệu chứng trước lần chảy máu đầu tiên Người bệnh có sử dụng thuốc kháng viêm không steroid hay thuốc chống đông máu không Đau bụng hay vừa tiêu chảy vừa sốt gợi ý Viêm đại tràng nhiễm trùng Tiền sử gia đình có bệnh đa polyp và người bệnh trẻ hơn 30 tuổi sẽ gợi ý bệnh polyp gây xuất huyết tiêu hóa dưới. Chẩn đoán xuất huyết tiêu hóa dưới Xuất huyết tiêu hóa dưới sẽ chẩn đoán khó hơn xuất huyết tiêu hóa trên, vì chảy máu thường xảy ra từng đợt và gần 50% các trường hợp chảy máu này do nhiều nguyên nhân phối hợp. Các nguyên nhân thường được chẩn đoán Polyp Đại – trực tràng Có thể gặp ở mọi lứa tuổi, gây chảy máu đỏ lượng trung bình đến nhiều do lớp niêm mạc trên bề mặt của khối polyp bị viêm nhiễm gây xuất huyết. Ở trẻ con thì polyp hầu hết là loại lành tính và có thể tự rụng đi. Mặt khác 95% polyp tuyến ở người lớn có thể hóa ác thành ung thư từ 5 năm đến 25 năm sau. Tỉ lệ hóa ác tính tăng theo kích thước khối polyp, polyp có cuống và bệnh có tính gia đình di truyền. Polyp Đại – trực tràng U bướu U tuyến hoặc bướu ung thư xuất phát từ niêm mạc đường tiêu hóa, nếu có hình dạng chồi sùi hay loét sùi dễ gây chảy máu rỉ rả và dẫn đến thiếu máu mạn tính. Bệnh nhân thường đi cầu phân đen, hiếm khi có chảy máu ồ ạt đến đi tiêu ra máu đỏ. Bệnh thường gặp ở người lớn và người cao tuổi có nhiều yếu tố nguy cơ của ung thư. Bệnh túi thừa Khoảng 5 đến 10% bệnh nhân có túi thừa ở ruột non và đại tràng bị viêm loét gây chảy máu một cách đột ngột, thường gặp hơn ở người cao tuổi. 90% xuất huyết tiêu hóa dưới do túi thừa sẽ tự cầm máu. Vị trí túi thừa bị viêm thường nằm ở đại tràng trái, và ít khi có túi thừa đơn độc. Đồng thời túi thừa cũng thường hay kèm polyp trên niêm mạc đại tràng. Trĩ hậu môn Hơn một nửa số bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa dưới khám thấy trĩ hậu môn, tuy nhiên chưa đến 5% xuất huyết là thực sự do trĩ. Thăm khám hậu môn – trực tràng là thủ thuật bắt buộc phải làm ngay khi bệnh nhân có triệu chứng xuất huyết tiêu hóa dưới để loại trừ bệnh Ung thư hậu môn – trực tràng. Trĩ hậu môn Các bệnh lý viêm nhiễm Một số tình trạng viêm niêm mạc đại trực tràng sẽ gây xuất huyết tiêu hóa dưới, nhưng hầu hết tự cầm khi điều trị nội khoa thích hợp. Trường hợp viêm loét đại tràng do lao hoặc nhiễm HIV giai đoạn nặng, xuất huyết tiêu hóa dưới thường kèm theo với tiêu chảy. Nhiễm trùng đại trực tràng còn có thể do vi trùng Escherichia Coli, Salmonella Typhi hoặc Clostridium difficile. Viêm trực tràng sau xạ trị hay hóa trị vùng chậu cũng gây biến chứng xuất huyết tiêu hóa dưới, bệnh điều trị rất khó khăn và tiên lượng xấu. Nguyên nhân mạch máu Loạn sản mạch máu có tần suất gây bệnh thay đổi từ 5 đến 20% trường hợp xuất huyết tiêu hóa dưới. Nội soi thấy tổn thương trên niêm mạc đại tràng có màu đỏ, hình sao hoặc hình bầu dục, đường kính từ 2mm đến 10mm. Các dạng Viêm mạch máu sẽ tạo ra các chấm loét niêm mạc của ruột non và đại tràng. Trường hợp thiếu máu đại tràng với niêm mạc loét và bở có thể gây chảy máu cấp tính, thường là sau một cơn đau bụng cấp nặng và nhiễm trùng máu. Nhồi máu mạc treo ruột cấp có thể được báo trước bởi đau bụng dữ dội với đi cầu ra máu đỏ, xảy ra trước nguy cơ thuyên tắc động mạch hay tăng đông máu. Điều trị xuất huyết tiêu hóa dưới Trước một bệnh nhân bị xuất huyết tiêu hóa cần đánh giá toàn thân, các sinh hiệu, xét nghiệm công thức máu để phân biệt tình trạng chảy máu cấp tính hay mạn tính mà có thái độ xử trí hợp lý. Điều trị qua nội soi Điều trị can thiệp mạch máu Phẫu thuật. Phẫu thuật điều trị xuất huyết tiêu hóa dưới Kết luận Thông thường xuất huyết tiêu hóa dưới sẽ ít khi đe dọa tính mạng cấp cứu như xuất huyết tiêu hóa trên. Tình trạng chảy máu thường tự cầm và người bệnh ít khi cần truyền máu hoặc xử trí phẫu thuật khẩn cấp. Tuy nhiên, việc chẩn đoán bệnh tìm đúng vị trí và nguyên nhân chảy máu thường khó khăn, nhất là trong tình trạng cấp cứu. Vì vậy khi người bệnh có các dấu hiệu xuất huyết tiêu hóa dưới thì hãy đi khám bác sĩ chuyên khoa càng sớm càng tốt để được chẩn đoán và chữa trị kịp thời, tránh các biến chứng nghiêm trọng xảy ra. Bài viết được tham khảo từ bác sĩ và các nguồn tư liệu đáng tin cậy trong và ngoài nước. Tuy nhiên, Doctor có sẵn Team khuyến khích bệnh nhân hãy tìm và đặt lịch khám với bác sĩ có chuyên môn để điều trị. Để được tư vấn trực tiếp, bạn đọc vui lòng liên hệ hotline 1900 638 082 hoặc CHAT để được hướng dẫn đặt hẹn. Bệnh túi thừa ở đại tràng là sự hiện diện của một hoặc nhiều túi thừa ở đại tràng. Hầu hết các túi thừa đều không có triệu chứng, nhưng một số sẽ bị viêm hoặc chảy máu. Chẩn đoán bằng nội soi đại tràng, nội soi viên nang, thụt bari, CT, hoặc MRI. Bệnh túi thừa không triệu chứng không cần điều trị. Khi có các triệu chứng, điều trị thay đổi tùy theo biểu hiện lâm sàng. Mặc dù túi thừa có thể xuất hiện ở bất cứ đâu ở đại tràng, chúng thường xuất hiện ở phần đại tràng sigma của đại tràng. Chúng hiếm khi xuất hiện phía dưới chỗ kéo dài màng bụng và liên quan đến trực tràng. Túi thừa có nhiều đường kính khác nhau nhưng thường là từ 3 đến 10 mm. Túi thừa khổng lồ, rất hiếm gặp, được định nghĩa là túi thừa có đường kính > 4 cm; đã gặp trường hợp kích thước túi thừa lên tới 25 cm. Những người có túi thừa đại tràng thường có một vài túi thừa trở nên phổ biến hơn khi tuổi càng cao; nó hiện diện ở khoảng 75% người > 80 tuổi. Căn nguyên của bệnh túi thừa đại tràng là đa yếu tố và không hoàn toàn được biết đến. Một số nghiên cứu đã gợi ý mối tương quan giữa bệnh túi thừa có triệu chứng và các yếu tố môi trường như chế độ ăn ít chất xơ hoặc nhiều thịt đỏ, lối sống ít vận động, béo phì, hút thuốc và sử dụng thuốc chống viêm không steroid NSAID, aspirin, acetaminophen, corticosteroid và opioid. Các yếu tố nguy cơ có thể có khác bao gồm các yếu tố di truyền và sự thay đổi cấu trúc và nhu động của thành đại tràng 1 Tài liệu tham khảo về chảy máu túi thừa Bệnh túi thừa ở đại tràng là sự hiện diện của một hoặc nhiều túi thừa ở đại tràng. Hầu hết các túi thừa đều không có triệu chứng, nhưng một số sẽ bị viêm hoặc chảy máu. Chẩn đoán bằng nội soi... đọc thêm , 2 Tài liệu tham khảo về chảy máu túi thừa Bệnh túi thừa ở đại tràng là sự hiện diện của một hoặc nhiều túi thừa ở đại tràng. Hầu hết các túi thừa đều không có triệu chứng, nhưng một số sẽ bị viêm hoặc chảy máu. Chẩn đoán bằng nội soi... đọc thêm . Các túi thừa có thể do sự gia tăng áp lực trong lòng ruột, dẫn đến tình trạng đẩy ra của niêm mạc qua các điểm yếu nhất của lớp cơ của ruột - những khu vực tiếp giáp với các mạch máu trong thành. Các nguyên nhân của túi thừa khổng lồ là không rõ ràng. Một giả thuyết cho rằng có một khe hở cổ hẹp dẫn tới hiệu ứng van bóng với sự tắc nghẽn từng đợt tại khe hở này làm cho túi thừa phình to ra. Một túi thừa lớn khổng lồ thường là một lỗ thủng thực sự của một túi thừa nhỏ hơn chứa bên trong và hóa thành và phần lớn được lót bởi mô hạt. Các triệu chứng và dấu hiệu của bệnh túi thừa đại tràng Hầu hết 80% bệnh nhân có bệnh túi thừa đều không có triệu chứng hoặc chỉ có táo bón từng đợt ngắt quãng. Khoảng 20% có triệu chứng đau hoặc chảy máu khi có các biến chứng viêm hoặc xuất huyết. Bệnh nhân bị bệnh túi thừa đôi khi có các triệu chứng tiêu hóa GI không đặc hiệu, bao gồm đau bụng, chướng bụng, táo bón, tiêu chảy và đi ngoài ra dịch nhầy ở trực tràng. Những dấu hiệu này được gọi là bệnh túi thừa có triệu chứng, không biến chứng SUDD Bệnh túi thừa có triệu chứng, không biến chứng SUDD Bệnh túi thừa ở đại tràng là sự hiện diện của một hoặc nhiều túi thừa ở đại tràng. Hầu hết các túi thừa đều không có triệu chứng, nhưng một số sẽ bị viêm hoặc chảy máu. Chẩn đoán bằng nội soi... đọc thêm . Tuy nhiên, một số chuyên gia tin rằng các triệu chứng này là do một tình trạng rối loạn khác ví dụ, hội chứng ruột kích thích Hội chứng ruột kích thích IBS Hội chứng ruột kích thích được đặc trưng bởi sự khó chịu hoặc đau bụng tái phát với ít nhất hai đặc điểm sau liên quan đến đại tiện, liên quan đến số lần đại tiện, hoặc liên quan đến sự thay... đọc thêm và sự hiện diện của túi thừa là ngẫu nhiên chứ không phải là nguyên nhân. Biến chứng của bệnh túi thừa Các biến chứng của bệnh túi thừa đại tràng phổ biến hơn ở những người hút thuốc, béo phì, nhiễm HIV hoặc sử dụng NSAID hoặc đang hóa trị ung thư. Biến chứng xảy ra ở 15 đến 20% số bệnh nhân và bao gồm Chảy máu túi thừa Chảy máu túi thừa Sinh lý bệnh học của chảy máu túi thừa không rõ, nhưng một số cơ chế được đưa ra, bao gồm Chấn thương tại chỗ do phân bị nút lại trong túi thừa có thể gây mòn mạch máu lân cận Phình to túi thừa có thể kéo dãn và cuối cùng là rách mạch máuĐã có báo cáo là NSAID là làm tăng nguy cơ xuất dù hầu hết các túi thừa đều ở đại tràng đầu xa trái, một nửa số trường hợp chảy máu túi thừa xảy ra từ các túi thừa ở đại tràng đầu gần phải. Bệnh nhân có túi thừa ở toàn bộ đại tràng có tỷ lệ bị chảy máu cao hơn. Chảy máu túi thừa có biểu hiện là đi ngoài phân máu đỏ tươi không đau. Vì mạch máu chảy máu là một tiểu động mạch nên lượng máu mất thường ở mức độ trung bình đến nặng. Phân có máu tươi hoặc màu hạt dẻ là biểu hiện điển hình; hiếm khi chảy máu túi thừa bên phải có thể biểu hiện là phân đen. Chảy máu túi thừa thường xảy ra mà không kèm theo viêm túi thừa. Những bệnh nhân đã từng có một đợt chảy máu túi thừa có tăng nguy cơ chảy máu lại. Sau đợt chảy máu túi thừa thứ hai, nguy cơ chảy máu lại là 50%. Tài liệu tham khảo về chảy máu túi thừa 1. Niikura R, Nagata N, Shimbo T, et al Natural history of bleeding risk in colonic diverticulosis patients A long-term colonoscopy-based cohort study. Aliment Pharmacol Ther 419888–894, 2015. doi Thường là nội soi đại tràng hoặc CTTúi thừa không triệu chứng thường phát hiện vô tình trong khi nội soi đại tràng, nội soi viên nang, thụt barium, CT, hoặc MRI. Không cần điều trị cho bệnh túi thừa không triệu chứngĐiều trị các triệu chứng cụ thể Điều trị chảy máu túi thừa giống như chảy máu đường tiêu hóa dướiBệnh túi thừa không triệu chứng không cần điều trị hoặc thay đổi chế độ ăn uống. Không có mối liên quan nào giữa việc ăn các loại hạt, hạt giống, ngô hoặc bỏng ngô và bệnh viêm túi thừa, xuất huyết túi thừa, hoặc bệnh túi thừa không biến chứng, và việc tránh những thực phẩm này không còn được khuyến nghị. NSAID và thuốc giảm đau opioid có thể làm tăng nguy cơ thủng và chảy máu túi thừa, do đó, những thuốc này chỉ nên được sử dụng một cách thận trọng thích hợp và sau khi thảo luận rộng rãi với bệnh nhân về các nguy với bệnh túi thừa có triệu chứng không điển hình của đường tiêu hóa, điều trị nhằm làm giảm co thắt của một đoạn ruột già. Chế độ ăn giàu chất xơ thường được khuyến nghị và có thể được bổ sung bằng các chế phẩm hạt mã đề hoặc cám cùng với lượng nước đầy đủ. Tuy nhiên, vai trò của chất xơ trong việc điều trị bệnh túi thừa là rất hạn chế. Nói chung, dữ liệu thu được không đủ để xác nhận những ảnh hưởng có ích của chất xơ. Thuốc nhuận tràng tạo khối lượng lớn nên được xem xét cho những người bị táo bón xem thêm hướng dẫn 2019 trong chẩn đoán và xử trí bệnh túi thừa của National Institute for Health and Care Excellence. Thuốc chống co thắt ví dụ, belladonna không có lợi và có thể gây ra những tác dụng bất lợi. Chế độ ăn ít chất xơ không hữu ích. Phẫu thuật là không có cơ sở đối với bệnh không biến chứng ngoại trừ bệnh túi thừa khổng lồ. Chụp động mạch có thể giúp chẩn đoán nguồn chảy máu và điều trị chảy máu đang diễn ra. Trong quá trình chụp mạch, một số kỹ thuật có thể được sử dụng để kiểm soát chảy máu, đặc biệt là làm thuyên tắc mạch và ít thường xuyên hơn là tiêm vasopressin. Làm thuyên tắc mạch thành công khoảng 80% số thời gian. Các biến chứng chụp mạch trong thiếu máu cục bộ ruột hoặc nhồi máu ruột ít gặp 80 túi thừa không triệu chứng không cần điều máu túi thừa tự ngừng ở khoảng 75% số bệnh nhân; kiểm soát phần còn lại bằng nội soi đại trạng hoặc chụp động mạch, hoặc hiếm khi phẫu thuật. Sau đây là các tài nguyên tiếng Anh có thể hữu ích. Vui lòng lưu ý rằng CẨM NANG không chịu trách nhiệm về nội dung của các tài nguyên này. Bệnh nhân mắc SUDD có đau bụng ở góc phần tư dưới trái kèm theo chướng bụng, táo bón, tiêu chảy, hoặc đại tiện phân nhầy từ trực tràng. Nhìn chung, bệnh nhân có tỷ lệ bị biến chứng rất đoán SUDD rất khó vì sự khác biệt giữa hội chứng ruột kích thích và SUDD không được xác định rõ. 1. Elisei W, Tursi A Recent advances in the treatment of colonic diverticular disease and prevention of acute diverticulitis. Ann Gastroenterol 29124–32, 2016. PMID 267529462. Boynton W, Floch M New strategies for the management of diverticular disease Insights for the clinician. Therap Adv Gastroenterol 63205–213, 2013. doi Ung thư đại tràng hay còn gọi là ung thư ruột già là một loại ung thư thường gặp ở Việt Nam cũng như trên thế giới. Ung thư đại tràng là một trong những loại ung thư đường tiêu hóa có tiên lượng tốt trong trường hợp phát hiện khi bệnh còn ở giai đoạn sớm hoặc các tổn thương tiền ung thư. Nếu phát hiện muộn thì khả năng điều trị rất ít hiệu quả. Bệnh học ung thư đại tràng Ung thư đại tràng có thể gặp ở bất cứ vị trí nào của đại tràng đại tràng sigma, đại tràng xuống, đại tràng ngang, đại tràng lên và manh tràng. Bệnh phát triển với 4 giai đoạn chính, được phân loại dựa trên cấu trúc của đại tràng và cách tế bào lây lan từ đại tràng tới các bộ phận khác của cơ thể. Giai đoạn ung thư càng muộn thì tiên lượng sống càng giảm. Ung thư giai đoạn đầu thường phát triển chậm hơn và có tiên lượng tốt hơn. Giai đoạn I Đây là giai đoạn sớm nhất của ung thư đại tràng, được gọi là ung thư biểu mô tại chỗ, lúc này ung thư vẫn chỉ giới hạn trong đại tràng. Trong giai đoạn này, các tế bào ung thư chỉ có ở niêm mạc, phát triển trong các lớp của đại tràng. Giai đoạn II Trong giai đoạn này, các tế bào ung thư bắt đầu lan ra và xâm lấn tới các khu vực khác trong đại tràng, nhưng chưa di căn tới các cơ quan khác của cơ thể. Giai đoạn này được phân loại thành các giai đoạn nhỏ IIa, IIb và IIc, dựa trên sự lan xa của các tế bào ung thư. Giai đoạn III Trong giai đoạn này, các tế bào ung thư bắt đầu lan đến các hạch bạch huyết lân cận. Giai đoạn này được chia thành IIIa, IIIb và IIIc dựa trên số lượng hạch bạch huyết bị ảnh hưởng bởi ung thư. Giai đoạn IV Đây là ung thư đại tràng giai đoạn cuối, các tế bào ung thư di căn tới các cơ quan khác của cơ thể. Giai đoạn IVa Ung thư đã phát triển qua tất cả các lớp của thành ruột và xâm lấn sang các hạch bạch huyết vùng, đồng thời di căn đến một phần xa của cơ thể, chẳng hạn như gan hoặc phổi. Giai đoạn IVb Ung thư đã di căn ra hơn một phần xa của cơ thể Ung thư đại tràng có chữa được không? Ung thư đại tràng là loại ung thư gây tử vong cao thứ tư trên thế giới sau ung thư phổi, ung thư dạ dày và ung thư gan. Tuy nhiên, nếu được phát hiện ở giai đoạn sớm thì tỷ lệ được chữa khỏi lên tới 90%, thậm chí có người đã sống khỏe mạnh hơn 20 năm sau khi phát hiện bệnh. Tiên lượng sống sau 5 năm ở người bị ung thư tùy thuộc vào giai đoạn bệnh, nếu phát hiện khi bệnh ở giai đoạn sớm thì điều trị hiệu quả hơn. Tiên lượng sống sau 5 năm theo giai đoạn là Giai đoạn 1 90% Giai đoạn 2 80-83% Giai đoạn 3 60% Giai đoạn 4 11% Nguyên nhân ung thư đại tràng bao gồm Polyp đại tràng Là nguyên nhân quan trọng gây ung thư đại tràng. Theo một nghiên cứu, trên 50% trường hợp ung thư đại tràng phát sinh trên cơ sở của polyp đại tràng. Số lượng polyp càng nhiều thì tỷ lệ ung thư hoá càng cao. Các bệnh đại tràng mãn tính Ung thư đại tràng có thể phát sinh trên tổn thương của các bệnh lỵ, amip, lao, giang mai, thương hàn và các bệnh lý khác của đại tràng như viêm loét đại tràng mãn tính Chế độ ăn uống ít chất bã, nhiều mỡ và đạm động vật Chế độ ăn này làm thay đổi vi khuẩn yếm khí ở đại tràng, biến acid mật và cholesterol thành những chất gây ung thư. Đồng thời thức ăn ít bã làm giảm khối lượng phân gây táo bón, chất gây ung thư sẽ tiếp xúc với niêm mạc ruột lâu hơn và cô đặc hơn, tác động lên biểu mô của đại tràng. Các chất phân hủy của đạm như indol, seatol, piridin là những chất gây ung thư trong thực nghiệm, cũng có thể gây ung thư trên người. Yếu tố di truyền Bệnh polyp đại tràng gia đình liên quan tới đột biến của gen APC Adenomatous polyposis coli, chiếm 1% các ung thư đại tràng. Ngoài ra, HNPCC còn gọi là hội chứng Lynch, liên quan tới gen P53, RAS và DCC. Chiếm 5% trong số các ung thư đại trực tràng. Triệu chứng ung thư đại tràng bao gồm 1. Đau bụng Đau bụng là một trong những triệu chứng sớm nhất và có ở 70 - 80% bệnh nhân ung thư đại tràng. Hoàn cảnh xuất hiện cơn đau không theo một quy luật nào có thể đau bất kỳ lúc nào trong ngày, không liên quan đến bữa ăn, vị trí đau thường ở vùng bị ung thư. Cơn đau có thể dài hay ngắn, từ vài phút đến vài giờ. Cường độ đau lúc đầu thì ít, về sau đau nhiều. Ung thư ở đại tràng phải đến muộn thường có triệu chứng bán tắc ruột người bệnh đau bụng từng cơn, đôi khi thấy sôi bụng, sau khi trung tiện được thì hết đau hội chứng Koenig. Ung thư ở đại tràng trái thường đau dữ dội khi có biến chứng tắc ruột. 2. Rối loạn tiêu hoá Thường có ở 60% bệnh nhân ung thư đại tràng Biểu hiện bằng táo bón, tiêu lỏng hoặc xen kẽ giữa táo bón và tiêu lỏng. Táo bón thường thấy ở ung thư đại tràng trái nhiều hơn, táo bón kéo dài làm người bệnh khó chịu, nhức đầu, chán ăn, ảnh hưởng đến sức khoẻ. Dùng thuốc nhuận tràng người bệnh có thể đi tiêu trở lại, nhưng sau đó lại táo bón tiếp tục. Táo bón là do ung thư làm hẹp lòng ruột, cản trở lưu thông của phân, gây ứ đọng phân. Hiện tượng ứ đọng phân làm tăng quá trình thối rữa và lên men, sinh nhiều hơi, làm bụng chướng đồng thời cũng tăng bài tiết chất nhầy ở ruột, những chất nhầy này sẽ làm tiêu lỏng với phân lẫn chất nhầy và đôi khi có máu. 3. Phân lẫn máu Người bệnh đi tiêu, phân thường có máu do chảy máu ở vị trí ung thư bên phải bị nhiều hơn bên trái. Xuất huyết ở đại tràng phải phân thường có màu đỏ sẫm, xuất huyết ở đại tràng trái phân có màu đỏ tươi hơn. Phân lẫn máu thường có ít chất nhầy của niêm mạc ruột. Hiện tượng xuất huyết thường rỉ rả, từng ít một nên lúc đầu không làm ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh. Sau đó do mất máu kéo dài nên làm người bệnh thiếu máu. 4. Triệu chứng toàn thân Do các sản phẩm thoái hoá của tổ chức ung thư và các chất trong ruột đã được hấp thụ qua thành ruột vào cơ thể, thường gặp ở ung thư đại tràng phải nhiều hơn ở ung thư đại tràng trái Sụt cân có thể sụt cân từ từ làm người bệnh không chú ý, nhưng cũng có khi sụt cân nhanh 5kg trong 1 tháng, kèm theo các triệu chứng chán ăn, mệt mỏi. Thiếu máu đặc điểm của thiếu máu trong ung thư đại tràng là thiếu máu mà không biểu hiện rõ sự mất máu nên khó phát hiện. Sốt khoảng 16%- 18% bệnh nhân ung thư đại tràng có triệu chứng duy nhất là sốt. 5. Khối u Gặp ở 60% nhân bệnh ung thư đại tràng Ung thư đại tràng phải dễ sờ thấy u hơn ở đại tràng trái. U ở 2 góc phải và trái đại tràng thường khó sờ thấy vì bị che lấp. Khi sờ thấy u của đại tràng thì thường là bệnh đã đến giai đoạn muộn. Người trên 50 tuổi Người có tiền sử mắc các bệnh viêm nhiễm đại tràng mãn tính như viêm loét đại tràng chảy máu, bệnh Crohn Bản thân hoặc gia đình có người mắc bệnh polyp đại tràng, đặc biệt là đa polyp có tính chất gia đình, hội chứng Lynch Có chế độ ăn không hợp lý nhiều chất béo, ít chất xơ Lười hoạt động thể chất, hút thuốc, béo phì Các bệnh khác bệnh nhân chiếu xạ ổ bụng, bị to đầu chi, bệnh nhân ghép thận Kiểm tra đại trực tràng thường xuyên Là một trong những cách tốt nhất để phòng tránh ung thư Polyp tiền ung thư thường không biểu hiện triệu chứng, có thể được tìm thấy qua nội soi đại tràng vài năm trước khi ung thư xâm lấn phát triển Duy trì thói quen ăn uống lành mạnh Tránh ăn nhiều thịt, dầu mỡ, thức ăn chiên nướng Hạn chế thức uống có cồn, thuốc lá Ăn nhiều chất xơ rau xanh, trái cây Thường xuyên tập thể dục Chẩn đoán ung thư đại tràng dựa vào các triệu chứng lâm sàng, X-quang và nội soi 1. Lâm sàng Bệnh được chia thành 6 thể lâm sàng Thể viêm ruột 40-50% Thể rối loạn tiêu hoá 20-25% Thể nhiễm độc và thiếu máu 10-15% Thể tắc ruột 30-35% Thể viêm nhiễm các cơ quan trong ổ bụng như viêm ruột thừa, viêm túi mật, viêm tụy cấp, … 5-7% Thể u 2-3% 2. X-quang X-quang là một phương pháp phổ biến và có giá trị để chẩn đoán ung thư đại tràng. Có 2 phương pháp thường dùng Chụp cản quang khung đại tràng bằng thuốc baryt Chụp cản quang kép sau khi thụt baryt vào đại tràng để người bệnh đi tiêu rồi bơm hơi vào đại tràng để chụp, phương pháp này có thể phát hiện khối u rõ hơn 3. Nội soi tiêu hóa Nội soi được tiến hành khi hình ảnh X-quang của khối u không rõ hoặc khi cần phân biệt các khối u lành tính với ác tính của đại tràng và trong những trường hợp xuất huyết ở đại tràng không rõ nguyên nhân. Nội soi kết hợp với sinh thiết có giá trị lớn trong chẩn đoán xác định và chẩn đoán phân biệt ung thư đại tràng. 4. Các xét nghiệm khác chụp X-quang bụng, chụp CT scanner, chụp MRI, chụp PET,… có giá trị đánh giá giai đoạn bệnh 5. Xét nghiệm sàng lọc ung thư đại tràng Xét nghiệm máu ẩn trong phân FOBT máu trong phân có thể do nhiều nguyên nhân như polyp, ung thư, viêm loét đại trực tràng, trĩ… Vì vậy, nếu xét nghiệm dương tính cần nội soi đại trực tràng bằng ống mềm để kiểm tra. Nội soi đại tràng đánh giá toàn bộ khung đại tràng và trực tràng, giúp phát hiện các khối u ở kích thước khoảng vài milimet hoặc các bất thường khác của đại tràng như polyp đại tràng, túi thừa, các tổn thương loét, viêm do nhiễm khuẩn, … Xét nghiệm các dấu ấn ung thư bao gồm các dấu ấn CEA, CA 19-9 thường được sử dụng trong chẩn đoán ung thư đại tràng. Phương pháp điều trị được quyết định dựa trên giai đoạn của ung thư đại tràng Giai đoạn I đến IIIa thông thường có thể được điều trị bằng phẫu thuật cắt bỏ khối u Giai đoạn IIIb hoặc IIIc hóa trị kèm theo phẫu thuật để ngăn ngừa các tế bào ung thư tấn công các cơ quan khác của cơ thể Giai đoạn IV hóa trị là phương pháp hiệu quả để điều trị ung thư Phẫu thuật Phẫu thuật dự phòng bệnh phẫu thuật cắt bỏ những thương tổn tiền ung thư góp phần tích cực làm hạ thấp tỷ lệ mắc bệnh Phẫu thuật điều trị ung thư có hai loại chỉ định chính là phẫu thuật triệt để và tạm thời. Việc áp dụng chỉ định nào hoàn toàn phụ thuộc vào giai đoạn bệnh Xạ trị Xạ trị có thể chữa khỏi bệnh, giúp kéo dài thời gian và điều trị triệu chứng bệnh ung thư. Hóa trị Hóa trị liệu là phương pháp sử dụng các thuốc gây độc tế bào nhằm tiêu diệt các tế bào ác tính trong cơ thể người bệnh ung thư. 4. Liệu pháp miễn dịch tự thân Chỉ có tại Vinmec Bằng cách làm gia tăng sức mạnh của hệ miễn dịch tự nhiên trong cơ thể, liệu pháp miễn dịch tự thân là giải pháp đột phá điều trị ung thư - trong đó có ung thư đại tràng, Vinmec là bệnh viện đầu tiên tại Việt Nam được Bộ Y tế cấp phép triển khai kỹ thuật này. Xem thêm thông tin TẠI ĐÂY. Xem thêm Nội soi đại tràng - chìa khóa phát hiện sớm ung thư đại tràng Tại sao cần sàng lọc bệnh ung thư đại tràng? Các biện pháp chẩn đoán ung thư đại tràng Ung thư đại tràng di căn sống được bao lâu? Bệnh ung thư nào có thể sử dụng liệu pháp tăng cường hệ miễn dịch tự thân trong điều trị? Liệu pháp miễn dịch tự thân – Hy vọng mới cho người bệnh ung thư Viêm đại tràng xung huyết dễ gặp ở những bệnh nhân mắc viêm đại tràng mãn tính. Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị bệnh ra sao? Các bạn hãy theo dõi thông tin dưới đây. Mục lụcViêm đại tràng xung huyết là gì?Triệu chứng bệnh viêm đại tràng xung huyếtĐau bụngRối loạn tiêu hóaNguyên nhân dẫn tới viêm đại tràng xung huyếtBệnh viêm đại tràng xung huyết có nguy hiểm không?Xung huyết mãn tínhXuất huyết đại tràngPhình đại tràngUng thư đại tràngCác biến chứng khácCác phương pháp chẩn đoán viêm đại tràng xung huyếtKhám sơ bộNội soi đại tràngChụp X-quang đại tràngXét nghiệm máu, phân, nước tiểuĐiều trị viêm đại tràng xung huyết như thế nào?Điều trị bằng thuốcĐiều trị bằng phẫu thuậtLàm sao để phòng ngừa biến chứng viêm đại tràng xung huyết?Kiểm tra sức khỏe định kìChế độ dinh dưỡng hợp lýTăng cường vận độngThư giãn, hạn chế căng thẳng, stressTràng Phục Linh PLUS- Giải pháp hỗ trợ bệnh viêm đại tràng xung huyết Đại tràng hay còn được gọi là ruột già, là phần gần cuối của hệ tiêu hóa, có tác dụng lưu trữ thức ăn đã được tiêu hóa, hấp thụ nước, các chất điện giải từ thức ăn, phân hủy cùng các vi khuẩn tạo bã thức ăn. Đây cũng là khu vực chứa và đào thải phân ra ngoài, nên chúng là nơi thuận lợi để vi khuẩn phát triển. Vì vậy, đại tràng là bộ phận dễ bị viêm nhiễm nhất, điển hình là bệnh viêm đại tràng. Viêm đại tràng xung huyết là hiện tượng lượng máu trong các mạch máu bên trong niêm mạc tăng cao, khiến cho đại tràng bị bị phù nề, sưng viêm. Viêm đại tràng xung huyết cũng có thể tiến triển cấp hoặc mãn tính nếu không được điều trị kịp thời. Bệnh viêm đại tràng xung huyết được chia thành 2 dạng Dạng 1 Do bị phình đại tràng bẩm sinh nguyên do là các hạch thần kinh làm đại tràng bị phù Dạng 2 Do các vi khuẩn xâm nhập trong lòng đại tràng gây viêm nhiễm, phù nề tấy đỏ. Xung huyết đại tràng và xuất huyết đại tràng là 2 hiện tượng khác nhau. Tuy nhiên, rất nhiều người nhầm lẫn tưởng đó là 1 bệnh. Bạn có thể phân biệt 2 hiện tượng này như sau Xung huyết đại tràng Xung huyết đại tràng là hiện tượng lưu lượng máu bên trong niêm mạc đại tràng tăng lên gây sưng và viêm loét. Thông thường, xung huyết đại tràng dễ gặp ở những người bị viêm đại tràng mãn tính. Chúng thường gây những tổn thương lan toả lớp niêm mạc và dưới niêm mạc chủ yếu ở trực tràng và giảm dần cho đến đại tràng. Xuất huyết đại tràng Xuất huyết đại tràng là hiện tượng chảy máu bên trong niêm mạc đại tràng. Bệnh được có triệu chứng điển hình là đi ngoài phân màu đen hoặc phân có dính máu. Khi xuất huyết nặng, người bệnh có thể chảy máu ồ ạt gây thiếu máu nếu không được cấp cứu kịp thời có thể dẫn tới tử vong. Triệu chứng bệnh viêm đại tràng xung huyết Đau bụng Đau bụng là triệu điển hình của bệnh viêm đại tràng xung huyết. Cơn đau có lúc âm ỉ, lúc đau quặn dữ dội từng cơn dọc theo khung đại tràng. Triệu chứng đau này cũng khiến người bệnh dễ nhầm lẫn với cơn đau thượng vị. Tuy nhiên, nếu để ý kĩ, bạn có thể thấy cơn đau do viêm đại tràng xung huyết dữ dội và âm ỉ hơn. Những cơn đau này kéo dài nhiều năm và dễ tái phát khi người bệnh mệt mỏi, căng thẳng quá độ hoặc khi thời tiết thay đổi. Rối loạn tiêu hóa Ngoài biểu hiện đau bụng, người bệnh viêm đại tràng xung huyết còn gặp phải một số triệu chứng rối loạn tiêu hóa khác như Đầy bụng, chướng hơi. Phân rắn, phân lỏng nát bất thường xen kẽ. Có cảm giác buồn nôn sau khi ăn, sau khi nôn người bệnh cảm thấy thoải mái hơn. Thường xuyên cảm thấy buồn đại tiện nhưng không đi được – mót rặn nhưng cũng khó đi, tiêu chảy tăng dẫn đến mất nước, cơ thể mệt mỏi và uể oải. Đại tiện có thể kèm máu nhầy. Những dấu hiệu trên khiến người bệnh viêm đại tràng xung huyết thường mệt mỏi, da xanh xao, sụt cân nhanh chóng, suy nhược cơ thể… Vì vậy, nếu thấy triệu chứng đầy hơi, chướng bụng, phân rắn, nát thất thường, luôn có cảm giác buồn nôn, suy nhược cơ thể, xuất hiện máu nhầy trên 4 lần/ ngày khi đi đại tiện kèm sốt bạn nên đến bệnh viện ngay để được kiểm tra và có phương pháp điều trị kịp thời. Bởi hiện tượng đi ngoài ra máu kéo dài có thể là dấu hiệu nhận biết của bệnh viêm đại tràng xung huyết, nếu tình trạng xung huyết không cầm được máu sẽ gây nguy hiểm đến tính mạng. Nguyên nhân dẫn tới viêm đại tràng xung huyết Viêm đại tràng xung huyết xuất phát từ chế độ ăn uống, sinh hoạt không lành mạnh ở người viêm đại tràng mãn tính. Từ đó các tổn thương ở đại tràng sẽ trở nên nghiêm trọng và dễ gây ra những biến chứng như xuất huyết và xung huyết đại tràng. Dưới đây là một số nguyên nhân cần kể đến Vi trùng, vi khuẩn Viêm đại tràng xung huyết chủ yếu xảy ra do nhiễm vi trùng, vi khuẩn hoặc hại khuẩn trong đường ruột gia tăng quá mức. Độc tố trong các vi khuẩn có hại kích thích phản ứng xung huyết ở vùng niêm mạc và gây viêm đại tràng xung huyết. Lạm dụng thuốc Việc sử dụng thuốc kháng sinh không chỉ chống lại các vi khuẩn có hại mà các vi khuẩn có lợi trong cơ thể cũng có thể bị tiêu diệt khiến niêm mạc đại tràng dễ bị viêm loét và tổn thương. Sử dụng thuốc kháng sinh dài ngày khiến hệ vi sinh đường ruột mất cân bằng, lớp lông nhung bị trơ trọi dẫn tới bề mặt niêm mạc đại tràng ngày càng bị viêm nhiễm và xung huyết nặng nề hơn. Sử dụng nhiều chất kích thích Thói quen sử dụng rượu bia, chất kích thích, đồ uống có ga, có cồn có thể là nguyên nhân gây tổn hại niêm mạc đại tràng. Bên cạnh đó, một số loại cà phê, trà, chocolate hoặc chất làm ngọt nhân tạo cũng là các tác nhân gây ra tình trạng viêm đại tràng. Thói quen ăn uống không lành mạnh Thói quen ăn quá nhiều thực phẩm cay nóng, nhiều gia vị, dầu mỡ, khiến kích thích đường ruột bài tiết dịch mật nhiều hơn để tiêu hóa thức ăn. Lượng axit trong dịch mật sẽ làm tổn hại đại tràng gây nguy cơ xuất huyết đại tràng và nhiều biến chứng nguy hiểm khác. Ăn những thức ăn tái, sống, sử dụng nước chưa đun sôi, không vệ sinh sạch sẽ trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh đều có thể làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn gây hại cho dạ dày như Clostridium difficile, Shigella, Salmonella, E. coli…Độc tố từ các vi khuẩn này khiến mạch máu kích thích, đại tràng giãn rộng và gây ra hiện tượng xung huyết Nhiễm độc tố, hóa chất Độc tố, hóa chất từ các loại thực phẩm, vi khuẩn và nước uống có thể gây hiện tượng giãn mạch, làm tăng lưu lượng máu, gây viêm, sưng phù nề gây ra tình trạng viêm đại tràng xung huyết. Nguyên nhân khác Bên cạnh những nguyên nhân trên, một số yếu tố khiến tăng nguy cơ mắc viêm đại tràng xung huyết như hóa xạ trị điều trị ung thư, hệ miễn dịch suy giảm, tuổi cao, hút thuốc lá… Viêm đại tràng xung huyết do rất nhiều yếu tố gây ra, có thể có những nguyên nhân khác mà trong bài viết không đề cập đến. Vì vậy, để xác định nguyên nhân gây bệnh, bạn nên đến cơ sở y tế chuyên khoa để được bác sĩ khám và tìm ra nguyên nhân gây bệnh và có biện pháp điều trị cụ thể nhất. Tuyệt đối, người bệnh không nên tự ý mua thuốc điều trị khi không có chỉ định nhé. Bệnh viêm đại tràng xung huyết có nguy hiểm không? Bệnh viêm đại tràng xung huyết nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời có thể gây ra một số biến chứng nguy hiểm như Xung huyết mãn tính Bệnh xuất huyết đại tràng nếu không được điều trị sớm, có thể tiến triển thành xuất huyết mãn tính bởi vi khuẩn gây bệnh trú ngụ trong ruột già. Khi bệnh chuyển thành mãn tính thường có đặc tính dai dẳng, dễ tái đi tái lại và gây ảnh hưởng nhiều đến chất lượng cuộc sống. Xuất huyết đại tràng Viêm đại tràng xung huyết gây chảy máu đại tràng, nếu để lâu khiến người bệnh mất máu, thiếu máu. Triệu chứng này nếu không được can thiệp kịp thời có thể gây nguy hiểm đến tính mạng người bệnh. Ngoài ra, khi vết xung huyết lâu ngày không được điều trị, vết viêm loét niêm mạc ăn sâu vào lớp bên trong gây bào mỏng thành ruột già dẫn đến thủng đại tràng. Xuất huyết đại tràng ☛ Tham khảo thêm Viêm đại tràng đi ngoài ra máu có nguy hiểm? Trị thế nào? Phình đại tràng Phình đại tràng được coi là một trong những biến chứng của viêm đại tràng xung huyết. Phình đại tràng là sự giãn nở bất thường của đại tràng đi kèm với tê liệt các nhu động ruột, bệnh thường gặp ở mọi đối tượng từ trẻ nhỏ đến người lớn kèm những biểu hiện như đau quặn bụng từng cơn, táo bón kéo dài, bụng đầy hơi, căng tức… Ung thư đại tràng Ung thư đại tràng là biến chứng cực kỳ nguy hiểm của viêm đại tràng xung huyết nếu không được kiểm soát chặt chẽ. Các tế bào ung thư có thể phát triển và di căn ra các cơ quan khác trong cơ thể. Chính vì vậy, khi có bất cứ dấu hiệu nào của hệ tiêu hóa như đi ngoài ra máu, tiêu chảy, táo bón kéo dài…bạn nên đến cơ sở y tế chuyên khoa để được khám, chẩn đoán tình trạng bệnh và có phương pháp điều trị kịp thời. Các biến chứng khác Ngoài các biến chứng kể trên, viêm đại tràng xung huyết cũng có thể gây ra một số biến chứng như rối loạn điện giải, hạ huyết áp do mất nước và muối khoáng, thủng ruột, tắc ruột,… Viêm đại tràng xung huyết là một trong những bệnh viêm đại tràng thường gặp. Tuy bệnh không quá nguy hiểm nhưng nếu người bệnh chủ quan thì có thể để lại nhiều biến chứng nặng nề. Chính vì vậy, người bệnh cần chủ động đi khám và điều trị theo đúng phác đồ của bác sĩ để có thể kiểm soát bệnh sớm nhất. Các phương pháp chẩn đoán viêm đại tràng xung huyết Khám sơ bộ Khám sơ bộ là phần không thể bỏ qua để chẩn đoán bệnh viêm đại tràng xung huyết, bởi nó giúp bác sĩ đưa ra đánh giá ban đầu về bệnh. Từ đó, bác sĩ sẽ yêu cầu bạn làm một số xét nghiệm cận lâm sàng để cho ra kết luận cuối cùng và phương hướng điều trị thích hợp. Một số câu hỏi bác sĩ thường sử dụng Bạn thấy các triệu chứng xuất hiện từ khi nào? Đau tại khu vực nào? Cơn đau ra sao? Tần suất thế nào? Tiêu hóa ra sao? Có đầy bụng, chướng hơi, tiêu chảy hay táo bón không? Dấu hiệu phân thế nào? Có bệnh lý nào khác không? Có đang sử dụng thuốc gì không? Ngoài ra, bác sĩ có thể hỏi một số câu hỏi như chế độ sinh hoạt, chế độ ăn uống… điều này giúp bác sĩ định hướng nguyên nhân gây viêm đại tràng xuất huyết để đưa ra phác đồ điều trị sát nhất và giảm nhanh triệu chứng của bệnh. Nội soi đại tràng Nội soi đại tràng là phương pháp phổ biến trong chẩn đoán các bệnh về tiêu hóa. Để thực hiện nội soi đại tràng, bác sĩ sẽ sử dụng một ống mềm có kích thước nhỏ và nhẹ, được gắn camera ở một đầu đưa xuống đại tràng từ miệng, mũi hoặc đưa từ hậu môn để thăm khám nhằm mục đích phát hiện những bất thường trên bề mặt niêm mạc ruột già. Từ hình ảnh camera đưa lại kết nối với màn hình bên ngoài, bác sĩ sẽ quan sát được toàn bộ vị trí tổn thương, viêm loét nếu có và đưa ra phác đồ điều trị phù hợp. Phương pháp nội soi mang lại hiệu quả và chính xác các bệnh lý về tiêu hóa. Thực hiện nội soi kéo dài dưới 30 phút hoặc lâu hơn nếu có thêm bất kỳ vấn đề nào như xung huyết đại tràng hoặc chảy máu cần phải xử lý. Chụp X-quang đại tràng Phương pháp chụp X-quang đại tràng thường được chỉ định với những người già và tình trạng sức khỏe yếu. Với những trường hợp nghi ngờ thủng đại tràng, dính ruột hay người có tiền sử dị ứng với chất cản quang thì không áp dụng phương pháp chụp X-quang. ☛ Tham khảo thêm tại Khám đại tràng ở bệnh viện nào uy tín, tốt nhất? Xét nghiệm máu, phân, nước tiểu Xét nghiệm máu, nước tiểu và phân là các xét nghiệm sinh hoá được sử dụng phổ biến mà người bệnh nên thực hiện định kỳ để sớm phát hiện những vấn đề liên quan tới sức khoẻ. Từ đó, giúp bác sĩ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp. Điều trị viêm đại tràng xung huyết như thế nào? Điều trị bằng thuốc Hiện nay, bệnh viêm đại tràng xung huyết chưa có thuốc để điều trị khỏi hoàn toàn. Mục tiêu của việc điều trị bằng thuốc là giúp giảm bớt triệu chứng, giảm viêm, phù nề sưng đỏ và ổn định tình hình, ngăn ngừa biến chứng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào tình trạng xung huyết và áp dụng đơn thuốc khác nhau, một số loại thuốc thường được sử dụng Steroid Prednisolone là một loại thuốc được gọi là corticosteroid hay steroid có tác dụng ngăn chặn sự giải phóng các chất gây viêm trong cơ thể, do đó nó có tác dụng giảm viêm. Chính vì vậy, đây là loại thuốc kháng viêm được sử dụng cho viêm đại tràng xung huyết. Thuốc được bào chế dưới dạng đường uống, thuốc đạn hoặc thuốc xổ. Sử dụng với liều đầu tiên 20–40mg/ ngày, sau đó giảm dần còn khoảng 5–15mg/ ngày. Steroid được khuyến cáo không nên sử dụng lâu dài bởi nó có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn như Mất ngủ Lo lắng, hồi hộp Tăng cân nhanh Da mỏng, nhìn rõ tia máu dưới da Da nổi mụn 5-ASA Thuốc 5-ASA còn có tên gọi khác là 5-aminosalicylic acid hay Mesalazine giúp chống viêm, điều trị các bệnh đường ruột như viêm loét đại tràng, viêm đại tràng sigma và viêm trực tràng. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén và thuốc đạn. Thuốc đạn thường được sử dụng đặt hậu môn- trực tràng bởi nó có đặc tính thẩm thấu. Thuốc viên nén thì nên uống với nhiều nước, dùng 4 – 6g/ ngày, chia 3 lần. Thuốc 5-ASA khá an toàn, ít tác dụng phụ. Tuy nhiên, ở một số trường hợp có thể gặp phải triệu chứng Phát ban, đốm đỏ trên da. Cơ thể mệt mỏi. Đau đầu, choáng váng. Ngoài ra, thuốc 5-ASA chống chỉ định dùng cho các trường hợp sau Trẻ em dưới 2 tuổi. Những trường hợp suy thận nặng, rối loạn chức năng gan, tắc ruột, hẹp môn vị. Những người quá mẫn với một số thành phần của thuốc. Flagyl Thuốc flagyl với thành phần là metronidazole được sử dụng trong điều trị bệnh do amip, nhiễm trùng đường tiêu hoá như viêm xung huyết đại tràng, viêm đại tràng mãn tính. Thuốc được bào chế dưới dạng thuốc viên và thuốc tiêm. Để điều trị nhiễm trùng kết ruột, viêm loét dạ dày do vi khuẩn C. difficile và vi khuẩn Hp gây ra, bác sĩ kết hợp Flagyl cùng thuốc khác với liều lượng 750mg x3 lần/ ngày, điều trị khoảng 10 ngày. Một số trường hợp sử dụng flagyl có thể gặp tác dụng phụ như Nôn, buồn nôn, đau đầu Chán ăn, ăn không ngon miệng Táo bón hoặc tiêu chảy Nước tiểu sẫm màu Xuất hiện những vết loét nhỏ tại miệng. Debridat Debridat là một loại thuốc dùng để điều hòa nhu động ruột. Thuốc dùng để chỉ định điều trị các triệu chứng của viêm đại tràng xung huyết, hội chứng ruột kích thích đại tràng co thắt và cũng có thể dùng sau khi phẫu thuật ruột. Debridat được bào chế dưới dạng viên nén. Liều lượng sử dụng thông thường 1-2 viên/ lần. Uống 3 lần/ ngày trước mỗi bữa ăn. Sử dụng Debridat có thể gặp một số tác dụng phụ không mong muốn Buồn ngủ Mệt mỏi,chóng mặt Khô miệng Tiêu chảy, táo bón Trên đây không phải là những triệu chứng đầy đủ của tác dụng phụ, với mỗi người khác nhau có thể xả ra những triệu chứng không mong muốn khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ khi sử dụng. Điều trị bằng phẫu thuật Điều trị viêm đại tràng xung huyết bằng biện pháp phẫu thuật khi đã áp dụng điều trị bằng nội khoa không mang lại kết quả. Để tránh những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra, bác sĩ sẽ chỉ định cắt bỏ một phần hay toàn bộ đại tràng bị xung huyết. Khi ấy tình trạng xung huyết của niêm mạc đại tràng sẽ hết, tuy nhiên chức năng của đại tràng có thể bị suy giảm phần nào do mất đi một đoạn ruột già. Có hai phương pháp phẫu thuật Mổ nội soi, và mổ hở, tùy theo tình trạng và cơ địa của người bệnh mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp phù hợp. Làm sao để phòng ngừa biến chứng viêm đại tràng xung huyết? Kiểm tra sức khỏe định kì Kiểm tra sức khỏe định kì là phương pháp nhằm phát hiện ra những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra. Khi bạn có những triệu chứng rối loạn đại tiện, thay đổi tính chất phân như phân có dính máu, phân không thành khuôn, bạn cần đến cơ sở y tế chuyên khoa để được kiểm tra và có phương pháp điều trị kịp thời, tránh để diễn biến nặng, việc điều trị sẽ khó khăn hơn. Ngoài ra, người bệnh nên tầm soát ung thư đại tràng theo định kì 6 tháng/ần để phát bệnh sớm và có phương điều trị kịp thời, tránh những diễn biến khó lường nguy hiểm tới tính mạng. Chế độ dinh dưỡng hợp lý Nên bổ sung những loại thực phẩm giàu dinh dưỡng, mềm dễ tiêu hóa. Tăng cường ăn những loại thực phẩm giàu acid béo omega 3 như cá hồi, cá thu các trích, cá mối. Uống nhiều nước mỗi ngày, nên uống 1,5-2 lít nước giúp hỗ trợ tiêu hóa và giúp đại tràng hoạt động trơn tru hơn. Tránh ăn những loại thực phẩm gây kích thích lên niêm mạc đại tràng như thực phẩm nhiều dầu mỡ, rau sống, thức ăn tái, gỏi, nhiều gia vị cay nóng… Tránh sử dụng bia, rượu, thuốc lá, chất kích thích. Nên ăn nhiều rau củ quả, trái cây tươi để bổ sung thêm lượng chất xơ. Tăng cường vận động Nhiều nghiên cứu chỉ ra, những người bị bệnh đại tràng thường xuyên tập luyện thể dục thể thao thì triệu chứng của bệnh được cải thiện đáng kể, nhất là chứng táo bón. Chính vì vậy, người bệnh viêm đại tràng xung huyết cần vận động thường xuyên giúp tăng cường sức khỏe và hệ tiêu hóa hoạt động khỏe mạnh hơn. Nên tập từ các bài đơn giản đến phức tạp như tập thở sâu, đi bộ, bơi, cầu lông…. Chú ý Tránh tập luyện quá sức, không nên uống nhiều nước trước và sau khi tập. Thư giãn, hạn chế căng thẳng, stress Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra mối liên hệ giữa thần kinh và hệ tiêu hóa. Tân lý thường xuuyeen căng thẳng mệt mỏi sẽ làm tăng nguy cơ gây viêm đại tràng xug huyết. Chính vì vậy, người bệnh viêm đại tràng cố gắng giữ tâm trạng thoải mái, tinh thần thư thái, hạn chế stress, lo âu và có chế độ sinh hoạt nghỉ ngơi hợp lý Tràng Phục Linh PLUS- Giải pháp hỗ trợ bệnh viêm đại tràng xung huyết Người mắc viêm xung huyết đại tràng thường đối mặt với rối loạn tiêu hoá, đau quặn bụng bên trái, táo bón hoặc tiêu chảy… Chính vì vậy, để điều trị viêm xung huyết đại tràng, người bệnh cần chú ý đến những yếu tố sau Phục hồi niêm mạc đường tiêu hoá tránh để xung huyết lâu ngày dẫn đến xuất huyết đại tràng. Tăng sức đề kháng cho cơ thể. Cân bằng hệ vi sinh đường ruột. Để giải quyết tình trạng trên, Tràng Phục Linh PLUS chính là một giải pháp hỗ trợ an toàn. Tràng Phục Linh PLUS có thành phần gồm ImmuneGamma, 5-HTP và 4 loại cao dược liệu quý Bạch truật, Bạch phục linh, Bạch thược và Hoàng bá. Trong khi ImmuneGamma giúp cân bằng hệ vi khuẩn có ích đường ruột và tăng cường hệ miễn dịch, 5-HTP là một phát minh đột phá làm giảm nhanh các triệu chứng của viêm đại tràng co thắt như đau bụng, đi ngoài nhiều lần, phân sống, phân nát… Đặc biệt, Tràng Phục Linh PLUS được nghiên cứu và chứng minh tác dụng bởi Đại học Y Hà Nội, đồng thời là sản phẩm hiếm hoi của Việt Nam được Trường Y Keck, ĐH Nam California và PUBMED – trang thông tin Y khoa uy tín nhất thế giới của Hoa Kỳ – công nhận về tác dụng tái tạo, phục hồi niêm mạc và giảm co thắt đại tràng. Viên uống Tràng Phục Linh PLUS dành cho các trường hợp sau Hội chứng ruột kích thích hay còn gọi là đại tràng kích thích, đại tràng co thắt, rối loạn thần kinh đại tràng, rối loạn chức năng đại tràng Viêm đại tràng cấp và mãn tính Các rối loạn tiêu hóa do đại tràng kích thích Để tìm nhà thuốc gần nhất bán Tràng Phục Linh PLUS nhãn đỏ, xem TẠI ĐÂY Để mua hàng Online quý khách có thể đặt BẤM ĐẶT TẠI ĐÂY Trên đây là những thông tin giúp bạn hiểu rõ hơn về bệnh viêm đại tràng xung huyết. Khi thấy có bất cứ biểu hiện khác lạ nào của cơ thể, bạn nên đến cơ sở y tế chuyên khoa để được khám và chẩn đoán bệnh, tránh những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra. Ngoài ra, bạn đừng quên áp dụng chế độ ăn uống, sinh hoạt khoa học để hỗ trợ, phòng ngừa bệnh nhé. Viêm đại tràng xuất huyết là triệu chứng nghiêm trọng của bệnh lý đường tiêu hóa. Bệnh gây viêm, loét đại tràng, chảy máu và làm rối loạn các chức năng của đại tràng. Người bệnh cần nhận biết bệnh sớm và điều trị bệnh kịp thời để tránh gây ra các biến chứng nguy xem nhanh 11. Viêm đại tràng xuất huyết là bệnh gì?2. Nguyên nhân gây bệnh viêm đại tràng xuất Yếu tố miễn Yếu tố nhiễm Yếu tố môi Yếu tố tâm lý3. Dấu hiệu nhận biết viêm đại tràng xuất Giai đoạn Giai đoạn Giai đoạn nghiêm trọng4. Biến chứng nguy hiểm của viêm đại tràng xuất Suy nhược cơ Phình giãn đại tràng nhiễm Chảy máu ồ Ung thư hóa5. Điều trị viêm đại tràng xuất Điều trị nội khoa viêm đại tràng xuất huyếtNguyên tắc điều trịLưu ý Điều trị ngoại khoa viêm đại tràng xuất huyết6. Những lưu ý cho người bệnh viêm loét đại tràng1. Viêm đại tràng xuất huyết là bệnh gì?Viêm đại tràng xuất huyết hay viêm đại tràng chảy máu là bệnh mãn tính, có tính chất tự miễn, gây viêm loét, tổn thương và chảy máu nhiều lần ở vùng đại tràng. Bệnh gây tổn thương lan tỏa ở lớp niêm mạc và dưới niêm mạc, không xâm phạm đến lớp cơ. Vị trí tổn thương chủ yếu ở vùng trực tràng và giảm dần cho đến đại tràng viêm đại tràng chảy máu là bệnh về đường tiêu hóa phổ biến và đang có xu hướng gia tăng ở các nước phát triển. Nguyên nhân gây bệnh chưa rõ ràng nhưng thường xảy ra ở người trưởng thành trong độ tuổi từ 15-40 biểu hiện chủ yếu của bệnh là đau bụng, tiêu chảy phân máu kèm theo hiện tượng sốt, sụt cân, mất máu…. Do các triệu chứng không đặc hiệu nên bệnh thường không được chẩn đoán và điều trị kịp thời. Vì vậy, việc phát hiện bệnh sớm và điều trị bệnh kịp thời là điều cần thiết để tránh phát sinh các biến chứng nguy đại tràng xuất huyết là tình trạng tổn thương gây chảy máu nhiều lần ở đại tràng2. Nguyên nhân gây bệnh viêm đại tràng xuất huyếtHiện nay, nguyên nhân gây bệnh xuất huyết đại tràng chưa được xác định rõ ràng. Qua nhiều kết quả nghiên cứu, bệnh có liên quan đến các yếu tố sau Yếu tố miễn dịchTheo nghiên cứu, có đến khoảng 80% người bệnh dương tính với kháng thể PANCA. Đặc biệt, tỷ lệ dương tính này sẽ cao hơn nếu người bệnh bị viêm loét đại tràng chảy máu kết hợp với viêm xơ chít hẹp đường mật tiên phát. Ngoài ra, việc rối loạn miễn dịch đại tràng cũng là cơ hội để vi khuẩn, virus tác động gây viêm, loét và chảy máu đại Yếu tố nhiễm khuẩnNhiễm trùng đường ruột do vi khuẩn, virus là tác nhân trực tiếp gây ra các tổn thương trên niêm mạc đại tràng. Dưới sự tác động của nhiều yếu tố, những thương tổn này có thể phát triển sâu hơn, rộng hơn dẫn tới viêm loét và chảy máu. Yếu tố nhiễm khuẩn có thể gây khởi phát hoặc tái phát bệnh. Trong trường hợp tái phát, bệnh thường liên quan đến các vi khuẩn gây nhiễm trùng đường ruột như Campylobacter, Shigella,… Yếu tố môi trườngChế độ ăn uống kém khoa học như ăn nhiều đồ cay nóng, đồ chiên rán cùng với việc sử dụng thức uống có cồn, chất kích thích,… có thể gây tổn thương đại trực tràng và là yếu tố khiến bệnh ngày càng trở nên trầm cạnh đó, phụ nữ sử dụng thuốc tránh thai thường xuyên có nguy cơ mắc viêm loét đại tràng cao gấp 2,5 lần so với người bình thường. Ngoài ra, nhiều loại thuốc điều trị cũng gây ra các tác động xấu với hệ tiêu hóa. Do đó, người bệnh cần sử dụng thuốc đúng liều, đúng lượng, đúng thời gian để hạn chế biến Yếu tố tâm lýSức khỏe tâm sinh lý cũng là một trong các yếu tố dẫn tới nhiều bệnh lý đường tiêu hóa, trong đó có viêm đại tràng xuất huyết. Với những trường hợp đã có tổn thương đại tràng, nếu người bệnh thường xuyên bị căng thẳng hay stress kéo dài sẽ khiến bệnh càng trở nên trầm trọng đó, kiểm soát tốt các yếu tố trên không những giúp phòng ngừa bệnh lý viêm loét đại tràng mà còn hỗ trợ cải thiện sức khỏe đường tiêu hóa. Trong trường hợp bệnh đã điều trị khỏi, duy trì chăm sóc và hạn chế các yếu tố nguy cơ là việc làm cần thiết để tránh tái phát Dấu hiệu nhận biết viêm đại tràng xuất huyếtViêm đại tràng xuất huyết gây ra các triệu chứng như đau bụng, xuất huyết tiêu hóa nhiều lần trong ngày, phân có nhầy máu kèm theo tình trạng sốt và giảm cân. Tùy theo mức độ tổn thương mà bệnh sẽ có dấu hiệu và triệu chứng khác nhau. Cụ thể Giai đoạn nhẹ– Người bệnh không có sự thay đổi nào về thể trạng, không bị thiếu máu hoặc giảm protein máu.– Người bệnh đại tiện dưới 4 lần/ngày, có thể có lẫn máu nhầy hoặc không.– Người bệnh thương bị đau bụng nhẹ hoặc chuột rút, mót rặn khi đại tiện.– Bệnh thường khu trú ở trực tràng hoặc đại tràng sigma, ít khi có tổn thương ở vị trí cao hơn, các biểu hiện ngoài ruột cũng rất hiếm gặp. Theo thời gian, bệnh tiến triển trầm trọng hơn, các biểu hiện của bệnh ngày càng tăng và rõ Giai đoạn nặng– Người bệnh đi đại tiện dưới 6 lần/ngày, phân lẫn máu nhầy.– Người bệnh thường xuyên xuất hiện các cơn đau quặn bụng.– Sốt nhẹ từ 38-39°C, có biểu hiện thiếu máu nhẹ, nồng độ protein máu giảm khiến người bệnh luôn trong trạng thái mệt mỏi– Đau rát và buốt ở hậu môn, mót rặn khi đại Giai đoạn nghiêm trọng– Người bệnh đi đại tiện ra máu hơn 6 lần/ngày và thường xảy ra vào ban đêm.– Người bệnh bị đau bụng, đau rát và buốt hậu môn, mót rặn.– Cơ thể suy kiệt, sốt cao, thiếu máu nghiêm trọng, tim đập nhanh, huyết áp hạ, bụng trướng, giãn đại tràng.– Nguy cơ viêm loét lan rộng ra ngoài lớp niêm mạc gây suy giảm nhu động đại tràng, xuất huyết ồ ạt, phình giãn hoặc thủng đại tràng, nhiễm độc dẫn đến tử đại tràng xuất huyết gây đi ngoài phân máu4. Biến chứng nguy hiểm của viêm đại tràng xuất huyếtViêm loét đại tràng chảy máu nếu không được điều trị kịp thời và đúng cách có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe Suy nhược cơ thểViêm loét đại tràng xuất huyết kéo dài làm rối loạn chức năng đường ruột. Từ đó làm suy giảm quá trình hấp thụ chất dinh dưỡng cho cơ thể. Hơn nữa, bệnh viêm đại tràng buộc người bệnh phải ăn uống kiêng khem, không đủ chất nên cơ thể dễ bị suy nhược, gầy trạng suy nhược cơ thể kéo dài khiến người bệnh luôn trong trạng thái mệt mỏi, ăn không ngon miệng, mất ngủ, suy giảm sức đề kháng… Từ đó có nguy cơ mắc nhiều bệnh lý nguy hiểm Phình giãn đại tràng nhiễm độcKhi viêm loét đại tràng nặng, hệ tiêu hóa sản sinh quá nhiều oxit nitric gây độc cấp tính gây phình giãn đại tràng. Đại tràng giãn to chủ yếu phình giãn tại đại tràng ngang, đường kính trên 6cm. Phình giãn đại tràng là một cấp cứu nội khoa vì có nguy cơ gây thủng đại tràng. Do đó, nếu người bệnh xuất hiện các triệu chứng như sốt cao, nhịp tim nhanh, huyết áp hạ, mất nước, rối loạn tâm thần… thì cần phải cấp cứu ngay lập Chảy máu ồ ạtViêm đại trực tràng xuất huyết chuyển sang giai đoạn nghiêm trọng làm tăng nguy cơ chảy máu ồ ạt. Khi này, người bệnh có cảm giác đau quặn bụng, người toát mồ hôi, huyết áp tụt, tim đập nhanh, rối loạn tâm cơ chảy nhiều máu khiến người bệnh không đáp ứng với điều trị nội khoa mà cần chỉ định phẫu thuật ngoại khoa cắt toàn bộ đại tràng. Người bệnh cần phải được điều trị càng sớm càng tốt để không gây nguy hại đến tính Ung thư hóaNgười bệnh viêm loét đại tràng chảy máu có tỷ lệ ung thư hóa cao. Theo kết quả nghiên cứu, tỷ lệ mắc ung thư đại tràng trong 10 năm đầu của bệnh là 2%, 8% sau 20 năm và 18% sau 30 năm. Do đó, nếu người bệnh bị viêm đại tràng mãn tính, cần được kiểm tra sức khỏe định kỳ để sàng lọc ung thư và điều trị từ sớm nếu có nguy cơ.Viêm đại tràng xuất huyết gây biến chứng thành ung thư5. Điều trị viêm đại tràng xuất Điều trị nội khoa viêm đại tràng xuất huyếtNguyên tắc điều trịViêm đại tràng chảy máu cần được điều trị sớm để tránh phát sinh các biến chứng nguy hiểm đến tính mạng. Việc điều trị bệnh cần căn cứ vào sức khỏe người bệnh và mức độ tiến triển của bệnh. Đồng thời cần tuân tuân thủ theo nguyên tắc sau– Đối với các trường hợp bệnh chưa từng điều trị Điều trị khởi đầu bằng 1 loại thuốc. Sau đó từ 10-15 ngày đánh giá đáp ứng dựa vào các triệu chứng lâm sàng.– Đối với các trường hợp bệnh đã hoặc đang điều trị có đợt tiến triển nặng Bắt đầu lại điều trị bằng hai loại thuốc đang điều trị và điều trị kết hợp thêm 1 loại thuốc khác.– Đối với trường hợp đã được điều trị và ngừng điều trị từ lâu Điều trị khởi đầu như trường hợp chưa được điều trị. Tuy nhiên nên bắt đầu điều trị bằng thuốc khác.– Đối với trường hợp bệnh nhẹ tổn thương tối thiểu ở trực tràng và đại tràng sigma Điều trị kết hợp thêm thuốc điều trị tại chỗ như viên đặt hậu môn và thuốc thụt.– Điều trị bao gồm điều trị tấn công và điều trị duy ý– Sử dụng thuốc theo đúng chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ điều trị.– Kết hợp truyền máu cho người bệnh trong trường hợp đại tràng vị xuất huyết nặng gây thiếu máu, tụt huyết áp liên tục.– Tuân thủ chế độ ăn uống giàu dinh dưỡng nhưng dễ tiêu hóa; kiêng các loại thức ăn nhiều dầu mỡ, cay nóng, rau sống, đồ uống có cồn…Người bệnh cần sử dụng thuốc theo chỉ định và hướng dẫn của bác Điều trị ngoại khoa viêm đại tràng xuất huyếtPhẫu thuật cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ đại tràng được chỉ định khi người bệnh gặp phải biến chứng nặng thủng đại tràng, phình giãn đại tràng nhiễm độc, chảy máu ồ ạt à điều trị nội khoa thất bại, ung thư hóa hoặc dị sản mức độ nặng hoặc người bệnh không đáp ứng với điều trị nội khoa. Hiện nay, có hai phương pháp phẫu thuật chủ yếu là mổ hở và mổ nội phương pháp mổ nội soi, bác sĩ thực hiện rạch những đường mổ rất nhỏ trên ổ bụng. Sau đó sử dụng dụng cụ phẫu thuật để cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ ruột già. Phương pháp này có nhiều ưu điểm như vết mổ nhỏ, ít đau, ít chảy máu và hạn chế sau phẫu thuật hơn so với mổ hở. Tuy nhiên, trong những trường hợp đặc biệt, nhất là khi người bệnh gặp các tình huống nguy kịch như ung thư thì mổ hở là phương pháp được ưu Những lưu ý cho người bệnh viêm loét đại tràngKhi bị viêm đại tràng chảy máu, người bệnh cần lưu ý– Kiểm tra sức khỏe định kỳ, theo dõi thường xuyên 6 tháng/lần bằng nội soi đại tràng, sinh thiết đại tràng để phát hiện dầu hiệu tiền ung thư.– Đến ngay các cơ sở y tế để được kiểm tra và điều trị kịp thời trong trường hợp phát hiện có những rối loạn đại tiện, thay đổi tính chất phân không khuôn, phân lẫn máu, đau bụng,..– Điều chỉnh chế độ ăn uống người bệnh nên ăn những thức ăn mềm, ít chất xơ như cháo, cơm nhão, thịt nạc, cá,…; tránh ăn các loại thịt đỏ, đồ cay nóng, đồ chiên rán, rau sống, thức uống có cồn, chất kích thích….– Giữ tinh thần luôn lạc quan, thoải mái; căng thẳng quá mức hay stress kéo dài có thể khiến bệnh trở nên trầm trọng đại tràng xuất huyết hiện chưa có điều trị khỏi bệnh hoàn toàn. Do đó, bên cạnh việc tuân thủ theo phác đồ điều trị của bác sĩ, người bệnh cần xây dựng chế độ ăn uống và lối sống tốt cho hệ tiêu hóa. Ngay khi phát hiệu có các dấu hiệu và triệu chứng nghi ngờ, người bệnh cần đi thăm khám sớm để được chẩn đoán và điều trị kịp thời khi tổn thương chưa lan rộng.

xuất huyết đại tràng